38 Pháp Hạnh Phúc

Total Page:16

File Type:pdf, Size:1020Kb

38 Pháp Hạnh Phúc 2 | Maha ThongKhamMedhivongs PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY VIỆT NAM --- 38 PHÁP HẠNH PHÚC Soạn giả MAHĀ THONG KHAM MEDHIVONGS 3 8 P h á p H ạ n h P h ú c | 3 LỜI NÓI ĐẦU Tôi có phát nguyện từ lâu là phải sửa chữa quyển kinh 38 Pháp An Lành đã ấn tống năm 1961 vì nhiều nguyên nhân. 1. Trước kia là những bài thuyết Pháp của tôi về An Lành có in bằng ronéo, Đại đức Hộ Giác nhận thấy hữu ích cho người tu Phật, nên ngài hỏi ý kiến tôi để ấn tống; trong lúc ấy tôi chưa làm hoàn toàn những bài pháp An Lành sau cùng, từ 33 đến pháp 38, nên Đại đức Hộ Giác vui lòng soạn giúp những pháp an lành còn bỏ dở ấy. Khi tôi có thời giờ nhàn rỗi xem lại, tôi thấy những bài pháp tôi đã soạn không được rõ ràng và thiếu sót rất nhiều, chẳng hạn như không nói rõ quả báo của mỗi pháp an lành. 2. Có nhiều ông bà có nhã ý muốn tôi làm sao viết lại thành một quyển kinh hơn là những thời pháp, và trình bày pháp an lành theo kệ ngôn của Đức Thế Tôn, vì trước kia tôi thuyết để hồi hướng cho một, hai vị thiện tín, nên tùy theo nhân duyên của mỗi vị. 3. Hơn nữa tôi cũng có ý định tự chúng tôi ấn tống để làm lễ pháp thí để hồi hướng đến các bậc hữu ân của chúng tôi, mà cũng là một nhân để ấn tống lại quyển “An Lành” và cũng là nhân giúp quí vị cần tham cứu Phật giáo trong muôn một. 4. Và nhân tiện đây, tôi cũng đổi tên quyển 38 điều An Lành là 38 Pháp Hạnh Phúc vì tôi sửa chữa toàn bộ. 5. Sở dĩ mà quyển 38 Pháp Hạnh Phúc được ấn tống và bố thí là do nơi một nhóm thiện nam, tín nữ phát bồ đề tâm muốn ấn tống một quyển kinh để bố thí vào ngày Rằm tháng Bảy, Phật Lịch 2513 (1969). Quí ông này đến yêu cầu tôi xin cho ấn tống một quyển nào tùy tôi định. Tôi có hai bản, nhưng quí ông muốn được một quyển dày ít lắm cũng 300 trang, tôi không thể làm sao viết cho kịp chỉ vỏn vẹn thời gian một tuần. 4 | Maha ThongKhamMedhivongs Tôi thấy tấm lòng trong sạch của quí ông nên tôi phải cố hết sức mình để sửa chữa cho xong quyển “38 Pháp Hạnh Phúc” này để quí ông được toại nguyện. 6. Do nhờ phước báu của sự cố gắng sưu tầm quyển kinh này, tôi xin hồi hướng phước báu này thấu đáo đến các bậc hữu ân của chúng tôi, quí ông có tâm trong sạch xin ấn tống quyển kinh này và tất cả Chư thiên, Phạm thiên, chư thiện tín cùng chúng sanh trong thế giới này được đắc kỳ sở nguyện. 7. Xin hồi hướng phước báu này đến Ông Giáo sư Thuần Phong vì ông không nài cực nhọc hy sinh ngày giờ quí báu của ông sửa chữa chính tả cũng như văn phạm. Tôi nguyện cầu cho ông được vạn sự như ý. Tác giả Mahā Thongkham Medhivongs Viết xong mùa Đông năm 1967 (Phật Lịch 2510) tại Vạn Tượng. 3 8 P h á p H ạ n h P h ú c | 5 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................. 3 NGUYÊN NHÂN CÓ PHÁP HẠNH PHÚC.............................. 9 KỆ NGÔN I ............................................................................... 13 Hạnh phúc 1 Asevanā ca bālānaṃ ‒ Không thân cận với người ác ........................................................................................... 13 Hạnh phúc 2 Paṇḍitānañca sevanā ‒ Thân cận với bậc thiện trí thức ........................................................................................ 26 Hạnh phúc 3 Pūjāca pūjanīyānaṃ ‒ Cúng dường đến bậc đáng cúng dường ............................................................................ 31 KỆ NGÔN II ............................................................................. 41 Hạnh phúc 4 Paderupadesa vāso ‒ Ở trong xứ nên ở ............ 41 Hạnh phúc 5 Pubbe ca katapuññatā ‒ Tánh cách người có làm việc lành để dành trong khi trước ......................................... 46 Hạnh phúc 6 Attasammāpaṇidhi ca ‒ Giữ mình theo lẽ chánh ............................................................................................... 54 KỆ NGÔN III ............................................................................ 57 Hạnh phúc 7 Bāhusacca ‒ Học nhiều hiểu rộng ................... 57 Hạnh phúc 8 Sippam ‒ Có nghề ............................................ 63 Hạnh phúc 9 Vinayo ca susikkhito ‒ Học thông được luật .... 68 Hạnh phúc 10 Subhāsitā ca yā vācā ‒ Người nói lời ngay thật (chân thật) .............................................................................. 87 KỆ NGÔN IV ............................................................................ 94 Hạnh phúc 11 Mātāpitu upaṭṭhānaṃ ‒ Nết hạnh phụng dưỡng mẹ cha .................................................................................... 94 Hạnh phúc 12 Puttasaṅgaho ‒ Nết hạnh tiếp độ con .......... 105 Hạnh phúc 13 Dārassa saṅghaho ‒ Tiếp độ vợ .................. 112 Hạnh phúc 14 Anākulā ca kammantā ‒ Làm xong việc làm của mình ..................................................................................... 117 KỆ NGÔN V ........................................................................... 123 Hạnh phúc 15 Dāna ‒ Nết hạnh bố thí ................................ 123 6 | Maha ThongKhamMedhivongs Hạnh phúc 16 Dhammacariyā ‒ Hành theo pháp ............... 131 Hạnh phúc 17 Nātisaṅgaho ‒ Giúp đỡ quyến thuộc ........... 137 Hạnh phúc 18 Anavijjāni kammāni ‒ Nết hạnh làm những việc vô tội .................................................................................... 143 KỆ NGÔN VI .......................................................................... 152 Hạnh phúc 19 Āratī viratī pāpā ‒ Nết hạnh ghê sợ và tránh xa tội lỗi .................................................................................... 152 Hạnh phúc 20 Majjapānā ca saññamo ‒ Thu thúc sự uống rượu ............................................................................................. 162 Hạnh phúc 21 Appamādo ca dhammesu ‒ Sự không dể duôi trong các pháp ..................................................................... 166 KỆ NGÔN VII ......................................................................... 172 Hạnh phúc 22 Gāravo ‒ Sự tôn kính các bậc đáng tôn kính ............................................................................................. 172 Hạnh phúc 23 Nivāto ‒ Nết hạnh khiêm nhượng ................ 184 Hạnh phúc 24 Santuṭṭhī ‒ Tri túc vui thích trong của đã có 186 Hạnh phúc 25 Kataññūtā ‒ Nết hạnh biết ơn người ............ 193 Hạnh phúc 26 Kālena dhammassavanaṃ ‒ Nết hạnh tùy thời nghe pháp ............................................................................ 199 KỆ NGÔN VIII ....................................................................... 204 Hạnh phúc 27 Khantī ‒ Nhẫn nại ........................................ 204 Hạnh phúc 28 Sovacassatā ‒ Nết hạnh người dễ dạy ......... 217 Hạnh phúc 29 Samaṇānañca dassanaṃ ‒ Nết hạnh được thấy, được gặp các vị Sa môn ....................................................... 223 Hạnh phúc 30 Kālena dhammasākacchā ‒ Tánh cách biện luận Phật pháp theo thời .............................................................. 229 KỆ NGÔN IX .......................................................................... 233 Hạnh phúc 31 Tapa ‒ Sự cố đoạn tuyệt điều ác .................. 233 Hạnh phúc 32 Brahmacariya ‒ Hành Phạm hạnh ............... 245 Hạnh phúc 33 Ariyasaccāna dassanaṃ ‒ Nết hạnh thấy các pháp Diệu Đế ....................................................................... 259 3 8 P h á p H ạ n h P h ú c | 7 Hạnh phúc 34 Nibbānasacchikiriyā ‒ Nết hạnh làm cho thấy rõ Niết Bàn ............................................................................... 276 KỆ NGÔN X ........................................................................... 281 Hạnh phúc 35 Phuṭṭhassa lokadhammehi ........................... 281 Cittaṃ yassa na kampati - Tâm không xao động vì pháp thế gian ...................................................................................... 281 Hạnh phúc 36 Asokaṃ ‒ Không có sự uất ức ...................... 285 Hạnh phúc 37 Virajaṃ ‒ Dứt khỏi sự phiền não ................. 296 Hạnh phúc 38 Kheman ‒ Lòng tự tại................................... 299 KINH HẠNH PHÚC (Maṅgalasutta) ..................................... 305 8 | Maha ThongKhamMedhivongs 3 8 P h á p H ạ n h P h ú c | 9 NGUYÊN NHÂN CÓ PHÁP HẠNH PHÚC Hai mươi sáu thế kỷ trước đây, nghĩa là trước khi Đức Thế Tôn thành đạo, có phong trào tìm hiểu chân lý chung quanh con người và kiếp sống của con người. Các nhà hiền triết ra sức giải đáp những câu hỏi sau đây: 1. Người từ đâu sanh đến? 2. Tại sao lại chết? 3. Chết rồi sanh đi đâu? 4. Tại sao người giàu sang, nghèo hèn khác nhau? 5. Làm sao tìm được hạnh phúc? Do cách giải đáp những câu hỏi đó mà sanh ra nhiều Tôn giáo tùy theo kiến thức và quan điểm của các vị giáo chủ giảng giải hấp dẫn tín đồ. Phong trào ấy phổ biến rất mau và rất sâu rộng trong Trung phần của Trung Ấn Độ. Người ta thường tụ tập dưới cội cây to, nơi ngã ba đường, hay ngã tư đường, hay ở các cửa thành cùng các nhà công cộng dọc theo vệ đường, để bàn cãi và giảng giải những vấn đề kể trên. Vấn đề quan trọng nhất trong thời kỳ ấy là con người muốn hạnh phúc. Câu thường hỏi nêu ra là: “Cái gì đem sự hạnh phúc đến cho nhân loại?” Có vị giáo chủ đáp: “Tôi biết nguyên nhân đem hạnh phúc đến cho người. Phàm trong thân thể con người, mắt là quan trọng nhất, vì mắt đem lại ánh sáng cho con người, là nguồn tươi sáng của con người. Người mà không có mắt, thì không còn phân biệt vạn vật quanh mình”. Vì vậy giáo chủ ấy cho rằng: Mắt là nơi đem lại hạnh phúc đến cho con người. Mắt là nguồn hạnh phúc. Khi ấy có người hỏi: “Theo lời ngài chỉ giáo thì mắt là nhân đem lại sự hạnh phúc đến cho con người phải chăng?” 10 | Maha ThongKhamMedhivongs Người ấy đáp: “Như tôi đã nói, mắt là chủ nhân của thân này và cả đời sống của con người nữa. Mắt đem lại tất cả hạnh
Recommended publications
  • Selected Readings in Insight Meditation and Related Teachings
    SELECTED READINGS IN INSIGHT MEDITATION AND RELATED TEACHINGS INTRODUCTION TO MEDITATION PRACTICE Joseph Goldstein, The Experience of Insight (Boulder: Shambhala, 1987). Thich Nhat Hanh, The Miracle of Mindfulness (Boston: Beacon , 1987). Wes Nisker, Buddha's Nature (NY: Bantam, 1998). Suzuki Roshi, Zen Mind, Beginner’s Mind (NY: Walker/Weatherhill, 1970). GOING A LITTLE DEEPER Achaan Chah (Paul Breiter, ed.), Being Dharma (Shambhala, 2001). Ajahn Chah, Food for the Heart (Wisdom, 2002). Pema Chodron, When Things Fall Apart (Shambhala, 1997). Joseph Goldstein, Insight Meditation: the Practice of Freedom (Shambhala, 1993). Joseph Goldstein, One Dharma: The Emerging Western Buddhism (HarperCollins, 2002). Joseph Goldstein and Jack Kornfield, Seeking the Heart of Wisdom (Shambhala, 1987). Thich Nhat Hanh, The Heart of the Buddha’s Teaching (Parallax, 1998). Ayya Khema, Visible Here and Now (Shambhala, 2001). Jack Kornfield, A Path With Heart (Bantam, 1993). Jack Kornfield, After the Ecstasy, the Laundry (Bantam, 2000) Jack Kornfield, ed., Teachings of the Buddha (Shambhala, 1996). Walpola Rahula, What the Buddha Taught (Grove, 1962). Sharon Salzberg, Faith: Trusting Your Own Deepest Experience (Penguin, 2002). Sharon Salzberg, ed., Voices of Insight (Shambhala, 1999). Nyanaponika Thera, The Heart of Buddhist Meditation (Citadel, 1969). (rev’d. Oct. 2003) METTA PRACTICE Sharon Salzberg, A Heart As Wide as the World (Shambhala, 1997). Sharon Salzberg, Lovingkindness - The Revolutionary Act of Happiness (Shambhala, 1995). APPLICATIONS TO THE HEALING ARTS Tara Brach, Radical Acceptance – Embracing Your Life With the Heart of a Buddha (NY: Bantam, 2003). Jon Kabat-Zinn, Full Catastrophe Living (NY: Delacorte, 1990). HISTORY OF BUDDHISM; TRANSMISSION TO THE WEST; APPLIED ETHICS Robert Aitken, The Mind of Clover (North Point, 1984).
    [Show full text]
  • The Buddha's Teachings on Right View
    RIGHT VIEW Understanding Is the First Step: The Buddha's Teachings on Right View Barre Center forfor Buddhist Studies 23-25 May, 2014 Leigh Brasington Set your PDF viewer to "Page Level" (use Ctrl+L in Adobe Reader) Schedule Friday 7:30-9pm Introduction, MN 141 .24, MN 117 .6-8, Metta Sutta (last verse), Snp 4.3 , 4.5, 4.9, 4.12 (see also 4.8 & 4.13) Saturday 9-12am Suttas on Right View including some of the following: MN 9, MN 74 , SN 44.7 , 44.8, 44.1044.10, MNMN 7272 , AN 1.268-270 , 5.25, 10.9310.93, 10.96 Saturday 2-5pm Suttas on Wrong View including some of the following: DN 1, DN 2 (section on the 6 teachers), DN 9, MN 22 , MNMN 3838 , SN 22:85 - (focus for most of the afternoon will be on these 3), SN 36.21 , AN 3.61 , SN 42.8 , MN 101 Saturday 7:30-9pm SNSN 12.15 Sunday 9-10:30am Suttas further delineating Right View including Udana 1.10 (Bahiya), DN 11 (last 1/2 of Kevaddha), MN 121 (Shorter Sutta on Emptiness) Sunday 10:45-12am Nagarjuna - MMK 18 , 24, 25 MMNN114411 2. “At Benares, bhikkhus, in the Deer Park at Isipatana the Tath āgata, accomplished and fully enlightened, set rolling the matchless Wheel of the Dhamma, which cannot be stopped by any recluse or brahmin or god or Māra or Brahm ā or anyone in the world—that is, the announcing, teaching, describing, establishing, revealing, expounding, and exhibiting of tthheeFourFour Noble TruthsTruths.
    [Show full text]
  • Out of the Shadows: Socially Engaged Buddhist Women
    University of San Diego Digital USD Theology and Religious Studies: Faculty Scholarship Department of Theology and Religious Studies 2019 Out of the Shadows: Socially Engaged Buddhist Women Karma Lekshe Tsomo PhD University of San Diego, [email protected] Follow this and additional works at: https://digital.sandiego.edu/thrs-faculty Part of the Buddhist Studies Commons, and the Religious Thought, Theology and Philosophy of Religion Commons Digital USD Citation Tsomo, Karma Lekshe PhD, "Out of the Shadows: Socially Engaged Buddhist Women" (2019). Theology and Religious Studies: Faculty Scholarship. 25. https://digital.sandiego.edu/thrs-faculty/25 This Book is brought to you for free and open access by the Department of Theology and Religious Studies at Digital USD. It has been accepted for inclusion in Theology and Religious Studies: Faculty Scholarship by an authorized administrator of Digital USD. For more information, please contact [email protected]. Section Titles Placed Here | I Out of the Shadows Socially Engaged Buddhist Women Edited by Karma Lekshe Tsomo SAKYADHITA | HONOLULU First Edition: Sri Satguru Publications 2006 Second Edition: Sakyadhita 2019 Copyright © 2019 Karma Lekshe Tsomo All rights reserved No part of this book may not be reproduced or utilized in any form or by any means, electronic or mechanical, or by any information storage or retreival system, without the prior written permission from the publisher, except in the case of brief quotations. Cover design Copyright © 2006 Allen Wynar Sakyadhita Conference Poster
    [Show full text]
  • Od Mirnega Uma Do Splošne Odgovornosti
    OD MIRNEGA UMA DO SPLOŠNE ODGOVORNOSTI Wangmo Tenzin Misel vodi vse stvari, misel jih rodi in oblikuje. Če človek, poln zlih misli, govori ali deluje, trpljenje mu zato sledi kot voz kopitom vpreženega vola. Misel vodi vse stvari, misel jih rodi in oblikuje. Če človek dobrih misli govori ali deluje, sreča vedno mu sledi, kot senca ga nikoli ne zapusti. (Buda)1 Da bi se soočili z izzivi sodobnega časa, bodo morali ljudje razviti večji občutek za splošno odgovornost. Vsak od nas se mora naučiti delovati ne le za blagor samega sebe, svoje družine ali naroda, temveč za blagor vsega človeštva. Splošna odgovornost je ključ za preživetje človeštva. Je resničen ključ za naše preživetje in najboljši temelj za mir v svetu. Je tudi najboljši temelj za miru v svetu, pravično uporabo naravnih virov in prek skrbi za prihodnje generacije pravilna skrb za okolje. (Dalajlama)2 Priljubljena budistična zgodba pripoveduje, da je nekega dne pa- stir, ki je vodil svojo čredico po gorskih pašnikih, naletel na votlino, v kateri je sedel meditant. »Kaj pa počneš sredi ničesar?« je pastir 1 Dhammapada: besede modrosti, prev. in spremna beseda Primož Pečenko (Ljubljana: Mla- dinska knjiga, 1990), I, 1–2. 2 Dalai Lama, Healing Anger: The Power of Patience from a Buddhist Perspective (Ithaca, New York: Snow Lion, 1997), xii. https://doi.org/10.35469/poligrafi.2019.209 Poligrafi, št. 95/96, letn. 24, 2019, str. 107-126 107 POLIGRAFI vprašal meditanta. »Meditiram,« mu je ta odgovoril. »O čem pa me- ditiraš?« je poizvedel pastir. »Meditiram na temo potrpežljivosti,« je odvrnil meditant. Pastir si ga je nekaj časa ogledoval, nato pa se je obrnil in odšel.
    [Show full text]
  • Experience of Samadhi
    THE EXPERIENCE OF SAM API 11 An In-depth Exploration of Buddhist Meditation ■ Richard Shan km an ■ Includes interviews with Jack Kornfield, Sharon Salzberg, Christina Feldman, and other teachers The Experience of Samadhi THE EXPERIENCE OF SAMADHI An In-depth Exploration of Buddhist Meditation Richard Shankman SHAMBHALA Boston & London 2 0 0 8 Shambhala Publications, Inc. Horticultural Hall 300 Massachusetts Avenue Boston, Massachusetts 02115 •^^w.shambhala.com © 2008 by Richard Shankman Pages 219-20 constitute a continuation of the copyright page. A l rights reserved. No part of this book may be reproduced in any form or by any means, electronic or mechanical, including photocopying, recording, orby any information storage and retrieval system, without permission in writing from the publisher. 987654321 First Edition Printed in Canada @ This edition is printed on acid-free paper that meets the American National Standards Institute Z39.48 Standard. O This book was printed on 100% postconsumer recycled paper. For more information please visit us at •^^w.shambhala.com. Distributed in the United States by Random House, Inc., and in Canada by Random. House of Canada Ltd Interior design and composition: Greta D. Sibley & Associates Library of Congress Cataloging-in-Publication- Data Shankman, Richard. The experience of samadhi: an in-depth exploration of Buddhist meditation / Richard Shankman.—1st ed. p. cm. ■ Includes bibliographical references and index. ISBN 978-1-59030-521-8 (pbk.: alk. paper) 1. Samadhi. 2. Buddhist literature, Pali—History and criticism. 3. Buddhists—Interviews. 1. Title. BQ5630.S16S43 2008 294^3 '4435 DC22 2008017613 CONTENTS Preface | ix Acknowledgments | xii Introduction | xiii PART ONE SAMADHI IN THE PALI TEXTS I.
    [Show full text]
  • BUDDHIST MEDITATION and MENTAL HEALTH ’EHIPASSIKO’ - Vol: 3 Buddhist Meditation & Mental Health Page 2
    2552 BE JOURNAL OF CALGARY BUDDHIST CENTRE - V O L : 3 2008 CE RKW BUDDHIST MEDITATION AND MENTAL HEALTH ’EHIPASSIKO’ - Vol: 3 Buddhist Meditation & Mental Health Page 2 Buddhist Meditation technique could be grouped into two main categories: (1) Concentrative Meditation (Samatha Bhāvanā) and 2552 BE JOURNAL OF CALGARY BUDDHIST CENTRE - VOL: 3 2008 CE (2) Insight or Mindfulness Meditation he aim of Buddhist Meditation, is to end (Vipassanā Bhāvanā). suffering, or liberation from the forces that regenerate the cycle of repeated birth Concentrative Meditation, basically in the and death: deliverance from the causes Ânāpānasathi Bhāvanā focuses attention on that effect re-birth. Abstract word used for this the Breath, with the view to Stilling the Mind which is generally compared to a Monkey that unconditioned positioning is “Nibbāna”. cannot be still even for a split of a second. Meditation has been practised in many differ- This primary technique of mindfulness in ent forms, and by many different cultures for Breath is practised to avert Mental Hindrances. thousands of years. Buddhist and Hindu texts Strategies for overcoming them in Loving- themselves are testimony to the existence of Kindness Meditation (Mettā Bhāvanā); the Meditation practice much long before the advent Value of the Precepts practiced in daily life; the of the Buddha. Today, it is taught and practised Spiritual faculties; Spreading of Compassion the world over, and is rapidly gaining popularity, (Karunā Bhāvanā); the Four Noble Truths; particularly in Western countries. Experiencing Joy (Muditā Bhāvanā); the No- ble Eightfold Path and Equanimity (Upekkhā With the introduction of Eastern religions or Bhāvanā) are among those formally pre- philosophies (ie: Buddhism, Hinduism, Yôga scribed.
    [Show full text]
  • A Sacred Lotus
    Online at http://www.bangkokpost.com/feature/religion/33380/a-sacred-lotus Published 23/02/2010 A Sacred Lotus Spiritual activist Susan Pembroke nurtures the development of Theravada bhikkhuni communities around the world By Nissara Horayangura Spend some time with Susan Pembroke and you will begin to question many of the assumptions often made of supporters of bhikkhuni, or fully-ordained Buddhist female monks. Some common stereotypes depict them as being angry feminists demanding equal rights and accusing bhikkhus of misogyny, Westerners imposing Western concepts of gender equality and human rights on Asian culture, or women simply wanting ordination for status. In some cases, arguably a minority, there may be a degree of truth to such characterisations. But here is one to which none of the above apply. Pembroke is the founder and president of the Alliance for Bhikkhunis (AFB), a US-based non-profit organisation whose mission is to support the development of thriving Theravada bhikkhuni sanghas in the US and Thailand. For her work supporting Buddhism, she was honoured with a 2009 Outstanding Women in Buddhism Award. While the word "alliance" can have martial connotations, Pembroke herself exudes a gentleness and warmth that one can immediately sense. Perhaps it comes partly from having practiced meditation for over 20 years. She currently serves as a guiding teacher of the Insight Meditation of Ventura, a meditation organisation in California that she also founded. It is striking how in many ways she actually seems very Thai, blonde hair notwithstanding. She speaks softly and very diplomatically, and when she wai’s (putting hands together in a gesture of respect) to monks and nuns she bows deeply in a very natural way, showing none of the stiffness or awkwardness often seen in foreigners.
    [Show full text]
  • SAKYADHITA NEWSLETTER Vol.4, No.1 (Summer 1993
    SAKYADHITA NEWSLETTER Vol.4, No.1 (Summer 1993) -------------------------------------------------------------------------------- Contents 1."Spiritual Development of the Child, Or, 'What did they do with the Dalai Lama?'" by Alanda Wraye 2.Reflection on gender bias in popular Buddhism: Women and Buddhism in Vietnam by Dr. Norma Fain Pratt 3.The case of Buddhist nuns in Thailand by Narumon (Pook) Hinshiranan 4.International News: ◦Sakyadhita Meeting in England ◦European Buddhist Congress Meets in Berlin ◦Vinaya Research in Germany ◦Mongolian Women's Associations ◦Message from Myanmar ◦Buddhist Women's Conference in Sri Lanka 5.Ordination in the Jodo Shinshu Tradition by Ruth Tabrah 6.The Five Wonderful Precepts by Thich Nhat Hanh 7.The Support of Precepts by Heidi Singh (Bodhicari Vajira) -------------------------------------------------------------------------------- Spiritual Development of the Child Or, "What did they do with the Dalai Lama?" by Alanda Wraye We have a modern cultural fantasy that children are by nature pure. Parents tend to scrutinize a new baby's personality for special characteristics and imagine a highly successful future for their child. Some of us look for indications that our child is highly evolved spiritually. The mind of a child, however, is not ordinarily a limpid pool of wisdom. Like all of us, children are driven by desire, greed, dissatisfaction, and anger. As children grow and the brain develops neurologically, these themes arise repeatly. In each phase of development, we find that children's actions are compelled by impulse, namely, how to get what "I" want. As the child's "I" differentiates itself from the "I" of others at about the age of three, desires become more personalized.
    [Show full text]
  • Suggested Readings.Pdf
    A BASIC BUDDHIST READING LIST FROM BODHI MONASTERY Including the Theravada and Mahayana Traditions at the Beginning, Intermediate, and Advanced Levels (For selected modern applications and interpretations, see the Modern Personal Perspectives on the Dharma List.) The teachers, students, and friends of Bodhi Monastery have suggested these readings; therefore, this is not a complete or impartial selection. This list • tries to capture the most general and important teachings of various traditions, teachers, etc., that we are familiar with; • restricts itself to the titles that deal with basic Buddhist teachings rather than with aspects of Buddhism from highly personal points of view; • includes a broad range from beginner to advanced, casual to scholarly, specific to comprehensive; and • lists specific teachings of certain genres only if the suggestions were expert. Our review and editing of the list were based on the presence in the reading materials of fundamental Buddhist principles; that is to say, the main criterion was that the reading material be based on proper Buddhadhamma / Buddhadharma • in accord with Dependent Origination (paticca-samuppada); • in accord with the Four Noble Truths (cattari ariya saccani); and • in accord with the Three Characteristics (ti-lakkhana). In terms of practice, the readings were selected • in accord with the practice of morality, meditation, and insight-wisdom (sila, samadhi, and panna). Author, Editor, Title, Edition Translator URL Year Tradition Level Content Type 1 Abhidhamma Studies Nyanaponika
    [Show full text]
  • Szatipatthána a Megvalósítás Egyenes Útja Análajó Szatipatthána a Megvalósítás Egyenes Útja
    A MEGVALÓSÍTÁS EGYENES ÚTJA A TAN KAPUJA A TAN Análajó Szatipatthána A megvalósítás egyenes útja Análajó SZATIPATTHÁNA A megvalósítás egyenes útja A Tan Kapuja Buddhista Főiskola Budapest, 2007 A fordítás az alábbi kiadás alapján készült: Anālayo: Satipaṭṭhāna – The Direct Path to Realization, Windhorse Publications, 2003. © Anālayo 2003 A kiadó ezúton mond köszönetet a szerzőnek, Análajó szerzetesnek, hogy a kiadás jogait mint Dhammadánát bocsátotta rendelkezésünkre. Fordította Tóth Zsuzsanna Szerkesztette és lektorálta Farkas Pál A borítón levő fényképet a nagy ülő Buddha-szoborról, Srí Lanka ősi királyi városában, Polonnaruvában, Novák Tibor készítette. ISBN 978-963-86513-6-5 Tartalomjegyzék Az ábrák jegyzéke ..........................................................................................................8 A szerzőről ......................................................................................................................9 Köszönetnyilvánítás ......................................................................................................9 Bevezetés .......................................................................................................................11 A Satipaṭṭhāna sutta fordítása ....................................................................................13 I. Az egyenes ösvény általános aspektusai ..............................................................23 I.1. A Satipaṭṭhāna sutta áttekintése ........................................................................23 I.2.
    [Show full text]
  • The Spiral Path Or Lokuttara Paṭicca-Samuppāda Jayarava Attwood 1
    The Spiral Path or Lokuttara Paṭicca-samuppāda Jayarava Attwood 1 Jayarava was ordained in 2005, and is an independent researcher based in Cambridge. His articles have appeared in the Western Buddhist Review, as well as the Journal of Buddhist Ethics. He is author of Visible Mantra, and Nāmapada: a Guide to names in the Triratna Buddhist Order. Abstract This article surveys the Spiral Path or Lokuttara Paṭicca-samuppāda in the Pāli Nikāyas, with some reference to Chinese parallels, exploring the similarities and differences between the presentations to further elucidate the doctrine which has been at the forefront of the teaching of Sangharakshita and the Triratna Buddhist Order.2 English language sources are also surveyed and critiqued. Most writing to date has focussed on a single text, the Upanisā Sutta, which is shown to be unrepresentative of the class as a whole, and a new locus classicus is suggested in the Cetanākaraṇīya Sutta. The Spiral Path is seen to conform to the general outline of the Buddhist path as consisting of ethics, meditation and wisdom. 1 My thanks to Dhīvan and the anonymous reviewers for their comments on an earlier draft of this essay that helped me to substantially improve it. 2 A survey of the Chinese Spiral path texts by Jayarava and Maitiu O’Ceileachair is presently underway, and will hopefully be published in the near future. Western Buddhist Review 2013 (6): 1–34 JAYARAVA – SPIRAL PATH Introduction The doctrine of paṭicca-samuppāda, or dependent arising, lies at the heart of all Buddhist thought and practice. The variety of applications of this doctrine can be divided into two major categories with titles drawn from the Theravāda commentarial text Nettipakaraṇa.
    [Show full text]
  • Special 20Th Anniversary Sakyadhita International Newsletter, 2007
    Summer 2007 Volume 16, Number 1 Sakyadhita International Association of Buddhist Women TABLE OF CONTENTS HAPPY 20TH ANNIVERSARY SAKYADHITA! Auspicious Beginnings: The Inception of Sakyadhita An Umbrella for H.H. the Dalai Lama: Impressions of the First Conference on Buddhist Nuns Historic Beginnings under a Tent Sakyadhita: When I Think about it Today... The Daughters of the Buddha Meet for the First Time in Bodhgaya, 1987 HAPPY 20TH ANNIVERSARY SAKYADHITA! Coming Together of Buddhist Women Evelyn Diane Cowie Ayya Khema’s Gifts to February 2007 marked the 20th anniversary of the 1st International Conference on Buddhist Nuns Sakyadhita held in Bodhgaya, India in 1987. This landmark conference was organized by Ven. Karma Lekshe Tsomo, Chatsumarn Kabilsingh (now Ven. Dhammananda), and the late Ven. Ayya Khema, with help Sakyadhita: An Appreciation from other nuns, monks, and laypeople. Towards the end of this conference, on February 16, 1987, Visible and Invisible Sakyadhita was born. It was incorporated as a nonprofit organization when Ven. Karuna Dharma Buddhist Women filed its Articles of Incorporation on August 6, 1987, with the State of California. Over the intervening years, Sakyadhita has hosted a series of international conferences: Bangkok, Reflections on Women Thailand (1991); Columbo, Sri Lanka (1993); Ladakh, India (1995); Phnom Penh, Cambodia (1997); in the Dharma Lumbini, Nepal (2000); Taipei, Taiwan (2002); Seoul, Korea (2004); and Kuala Lumpur, Malaysia (2006). During the Last Twenty Years Future international conferences are scheduled for Mongolia (2008) and Vietnam (2010). Regional Sakyadhita conferences have been held at: Santa Barbara (1988); Claremont Graduate University In Memory of Ayya Khema in Sri Lanka (1998); Cologne (2000); and Smith College (2006).
    [Show full text]